Điều Chỉnh Thuế Tại Nghị Định 91/2014/NĐ-CP
Ngày 1/10, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế. Nghị định đã có những điều chỉnh quan trọng so với các nghị định về thuế trước đó.
![]() |
| Điều chỉnh nghị định thuế |
Những nội dung đã được thay đổi, bổ sung của Nghị định như sau:
2 - Sửa đổi thời gian miễn thuế từ 01 năm lên không quá 03
năm đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng
VN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được
miễn thuế từ 01 năm lên tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán
sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất
thử nghiệm theo quy định của pháp luật (K2 Đ1 NĐ 91);
3 - Bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi (chi đám hiếu, hỷ của bản
thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ
bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động
bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái
của người lao động có thành tích tốt trong học tập;...) chi trực tiếp cho người
lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện (K4 Đ1 NĐ 91);
4 - Bổ sung quy định cho phép DN được trích khấu hao theo
giá trị thực tế đối với ô tô dưới chín chỗ ngồi sử dụng để làm mẫu và lái thử của
các cơ sở kinh doanh ô tô (hiện hành chỉ cho trích khấu hao và tích vào chi phí
phần nguyên giá dưới 1.6 tỷ) (K5 Đ1 NĐ 91);
5 - Bổ sung quy định Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội
thuận lợi không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện
kể từ ngày 01/01/2009, theo đó, DN có dự án đầu tư tại KCN thuộc các địa bàn
này được hưởng ưu đãi theo quy định (K6 Điều 1NĐ 91);
6 - Bổ sung quy định đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án
trang bị bổ sung máy móc thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi
đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy
phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu
đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014 (K7 Đ1 NĐ 91);
7 - Bổ sung quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với
doanh nghiệp dệt may đáp ứng tiêu chí xuất khẩu bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện
cam kết WTO được lựa chọn để hưởng ưu đãi thuế theo các điều kiện doanh nghiệp
đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) cho thời
gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây
về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc tại
các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời
điểm điều chỉnh do cam kết WTO (K8 Đ1 NĐ91).
8 - Cập nhật thông tin về một số địa bàn tại Phụ lục Danh mục
địa bàn ưu đãi thuế TNDN để phù hợp với thực tế (từ thị xã lên thành thành phố)
(K9 Đ1 NĐ 91);
9 - Bổ sung quy định trường hợp chưa có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở
kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (K2 Đ2 NĐ
91);
10 - Bổ sung quy định
được khấu trừ thuế GTGT theo giá trị thực tế
đối với ô tô dưới chin chỗ ngồi dùng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở
kinh doanh ô tô (K3 Đ2 NĐ 91).
11 - Bổ sung quy định được trừ khỏi diện thu nhập chịu thuế
TNCN đối với khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công
nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu CN (K1 Đ2 NĐ91);
12 - Bổ sung quy định cho phép cá nhân, hộ kinh doanh có thu
nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán không phải quyết
toán thuế TNCN (K2 Đ2 NĐ 91);
13 - Bổ sung quy định không phải quyết toán thuế đối với cá
nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp (K3 Đ2 NĐ91).
14 - Bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt
động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người
nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng
hoạt động kinh doanh (K1 Đ4 NĐ 91);
15 - Bổ sung vào diện được áp dụng biện pháp ưu tiên trong
quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: doanh nghiệp có
qui mô đầu tư lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu tư ưu tiên được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đầu tư (K2 Đ4 NĐ 91);
16 - Bổ sung quy định về mức doanh thu khai theo quý (thay
cho tháng) áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (K3 Điều 4);
17 - Bổ sung quy định không thực hiện khai quyết toán thuế
TNDN các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế
của doanh nghiệp trước chuyển đổi (K4 Đ4 NĐ 91);
18 - Quy định doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNDN theo
quý mà tạm nộp theo quý quyết toán theo năm (K5 Đ4 NĐ 91).
Theo
MOF
